Chương 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐAU
LƯỢNG GIÁ VÀ ĐIỀU TRỊ ĐAU
3. Các phương pháp lượng giá đau chủ quan
Bảng câu hỏi McGill Pain rút gọn
Bảng câu hỏi chẩn đoán đau thần kinh DN4
Đánh giá đau ở trẻ em
II. Tổng
quan điều trị đau
III. Thang chỉ định điều trị đau
I.
LƯỢNG GIÁ ĐAU.
3.2.3.
Bảng câu hỏi chẩn đoán đau
thần kinh DN4 (Douleur Neuropathique en
4 questions).
Do
Bouhassira đề xuất năm 2005 dùng để
chẩn đoán phân biệt đau thần
kinh và đau nhận cảm. Gồm có 2 câu
hỏi về đau (7 triệu chứng) do
bệnh nhân trả lời, và 2 test cảm
giác da (3 triệu chứng) do thày
thuốc thăm khám:
-
Câu hỏi dành cho bệnh nhân:
+
Câu hỏi 1: Đau có một hay nhiều
trong số các đặc tính sau đây?
|
|
Có |
|
Không |
|
1.
Đau bỏng rát (burning) |
|
|
|
|
2.
Đau lạnh buốt (painfull cold) |
|
|
|
|
3.
Đau như điện giật (electric
shocks) |
|
|
|
+
Câu hỏi 2: Đau có liên quan đến
một hay nhiều triệu chứng sau đây
trong cùng khu vực?
|
|
Có |
|
Không |
|
4.
Râm ran, tê tê (tingling) |
|
|
|
|
5.
Châm chích kiến bò (pins and
needles) |
|
|
|
|
6.
Tê cóng (numbness) |
|
|
|
|
7.
Ngứa, rần rần (itching) |
|
|
|
-
Thăm khám của thầy thuốc:
+
Câu hỏi 4: Đau khu trú trong một
khu vực nơi sự thăm khám lâm sàng
có thể bộc lộ một hay nhiều
trong các đặc tính sau đây?
|
|
Có |
|
Không |
|
8.
Tăng cảm với sờ
(hyperesthesia to touch) |
|
|
|
|
9.
Tăng cảm với châm
(hyperesthesia to prick) |
|
|
|
+
Câu hỏi 4: Trong vùng đau, đau bị
gây ra hay bị tăng lên bởi:
|
|
Có |
|
Không |
|
10.
Sự kích thích lướt qua do
chải (brushing) |
|
|
|
Với
mỗi triệu chứng được tính 1 điểm
(tối đa 10 diểm), nếu ³
4 diểm có thể chẩn đoán đau do
nguyên nhân thần kinh.
3.2.4.
Thang hỗ trợ chẩn đoán
LANSS (Leeds Assessment of Neuropathic
Symptoms and Signs Scale).
-
Hãy đánh dấu vùng đau của bạn
trên sơ đồ cơ thể (như hình
1.12). Nếu bạn bị đau nhiều
chỗ, chỉ đánh dấu vùng bạn
thấy đau nhất.
-
Hãy đánh dấu mức độ đau của
bạn trên thang số (như hình 1.11).
-
Hãy trả lời 7 câu hỏi sau đây:
1/
Trong vùng bạn đau, bạn có thấy
cảm giác châm chích, râm ran hay
kiến bò không?
a)
Không – Tôi không thấy các cảm
giác này (0 điểm).
b)
Có – Tôi thường thấy các cảm
giác này (5 điểm).
2/
Da vùng đau có thay đổi màu sắc
(có thể lốm đốm hay đỏ) mỗi
khi bạn đau không?
a)
Không - Đau không ảnh hưởng đến
màu sắc da
(0 điểm).
b)
Có – Tôi để ý thấy đau làm da
trông khác so với bình thường (5
điểm)
3/
Đau có làm thay đổi cảm giác xúc
giác ở da không? Có cảm giác hay
đau khó chịu khi kích thích nhẹ lên
da có thể mô tả điều này.
a)
Không - Đau không làm da vùng đó
bị thay đổi cảm giác xúc giác (0
điểm).
b)
Có – Da trong vùng đau rất nhạy
cảm với xúc giác (3 điểm).
4/
Đau có xuất hiện tức thì và đột
ngột mà không có lý do rõ ràng
ngay cỏ khi bạn hoàn toàn yên tính
không? Các từ kiểu như điện
giật, giật mình, nổ tung có thể
mô tả điểu này.
a)
Không – Tôi không thấy đau như
vậy (0 điểm).
b)
Có – Tôi thường xuyên thấy cảm
giác này (2 điểm).
5/
Trong vùng bạn đau, bạn có thấy
cảm giác nóng giống như đau bỏng
không?
a)
Không – Tôi không bị đau bỏng
buốt (0 điểm).
b)
Có – Tôi thường xuyên bị đau
bỏng buốt (1 điểm).
6/
Sự cọ xát nhẹ đầu ngón tay
trỏ vào vùng đau so với vùng không
đau (có thể vùng da xa chỗ đau
hoặ vùng da phía đối diện với
choõ đau). Bạn cảm thấy sự cọ
xát này như thế nào ở vùng đau?
a)
Không có sự khác biệt so với vùng
không đau (0 điểm).
b)
Cảm thấy khó chịu, giống như châm
chích, râm ran hoặc bỏng buốt rõ
rệt ở vùng đau so với vùng không
đau (5 điểm).
7/
ấn nhẹ đầu ngón tay lên vùng đau
so với lên vùng không đau (vùng không
đau được chọn trùng với vùng không
đau trong câu hỏi trước). Bạn có
cảm giác ở vùng đau như thế nào?
a) Không có sự khác biệt so
với vùng không đau (0 điểm).
b)
Có cảm giác tê cóng hoặc dễ
chịu trong vùng đau khác so với vùng
không đau (5 điểm).
Điểm
số: nếu đạt trên 12 có thể cho
phép chẩn đoán đau do căn nguyên
thần kinh.
Đánh
giá đau ở trẻ em là công việc
rất khó khăn do trẻ chưa thể giao
tiếp, hợp tác được với thầy
thuốc. Khi lượng giá đau ở trẻ
em cần trả lời được ít nhất 4
câu hỏi sau:
-
Đứa trẻ có đau hay không?
-
Đau ở cường độ nào?
-
Đau do cơ chế (nguyên nhân) nào?
-
Dùng phương pháp nào để giảm đau?
3.3.1.
Các phương pháp tự lượng giá.
Phần
lớn các phương pháp này chỉ có
thể dùng ở trẻ em trên 7 tuổi đã
có khả năng diễn tả điều mà nó
cảm thấy.
*
Câu hỏi đơn giản:
-
Cháu có đau không?
-
Cháu đau ở chỗ nào?
-
Đau nhiều hay đau vừa hay không
thể chịu được?
Tuy
nhiên không phải lúc nào chúng ta cũng
nhận được câu trả lời có thể
tin cậy, mà có nhiều câu trả
lời âm tính giả.
*
Thang nhìn (VAS): Là
phương pháp tự lượng giá được
sử dụng nhiều nhất hiện nay, có
thể dùng được cho trẻ trên 5
tuổi. Cường độ đau được tượng
trưng bằng một đoạn thẳng dài
100mm, một đầu quy ước là không đau còn đầu kia là đau không thể chịu nổi, có
nhiều cách diễn tả tùy theo các
từ được lựa chọn đối với 2
cực và kết hợp với màu sắc.
Những phương pháp hiển thị suy khác
đã được thực hiện với trẻ
nhỏ hơn dưới dạng đồ chơi, hàng
rào hay thẻ khối.
*
Hình dạng vẻ mặt: (Wong-Baker
FACES Pain Rating Scale) Đối với
trẻ từ 2 đến 4 tuổi, các tác
giả Anh đã đề nghị dùng các
thay đổi vẻ mặt thể hiện các
mức độ khác nhau về đau. Nhiều
loạt hình ảnh về vẻ mặt được
đưa ra rất sơ lược, cũng có
loạt rất phức tạp. Một ví dụ
về loạt nét mặt với 5 mức độ
như sau:

*
Sử dụng hình vẽ: Đề
nghị đứa trẻ vẽ minh họa
những vùng đau của nó trên sơ đồ
người được vẽ. Người ta yêu
cầu đứa trẻ lập một thang lượng
giá đau qua việc chọn các màu
sắc khác nhau để thể hiện đau
nhẹ, đau vừa, đau nhiều và đau
dữ dội. Rồi với sự giúp đỡ
của 4 màu này, đứa trẻ sẽ vẽ
được chứng đau của nó như thế
nào, người ta thường ngạc nhiên
về tính chất thông tin mà đứa
trẻ mang lại, nó không chỉ giúp
chẩn đoán đau mà còn có thể giúp
chẩn đoán nguyên nhân đau.
3.3.2.
Các phương pháp lượng giá không
tự thân.
Các
phương pháp này thường dùng cho
trẻ nhỏ hay trẻ bị câm, bằng các
dấu hiệu trực tiếp của chứng
đau được phát hiện khi quan sát và
thăm khám trẻ:
-
Tư thế giảm đau khi nghỉ ngơi, đứa
trẻ thường có xu thế luôn duy trì
các tư thế này.
-
Tư thế giảm đau khi cử động,
với sự cứng cơ lan tỏa nhiều
hay ít và với sự né tránh các động
tác.
-
Các động tác bảo vệ vùng đau có
thể giúp xác định được vị trí
đau.
-
Khi khám có sự đề kháng khi sờ
nắn, rồi sự co thắt và cử động
thụ động cũng có thể được ghi
nhận.
-
Cuối cùng là dấu hiệu mất trương
lực tâm thần vận động xảy ra
khi đau kéo dài: đứa trẻ ít
hoạt động, tự thu mình lại, các
cử động chậm chạp ngay cả ở
những vùng cách xa chỗ đau.
Thang
“đau
ở trẻ em” được Annie Gauvain
thực hiện ở khoa ung thư của
Viện Gustave Roussy, gồm 15 điểm lượng
giá hành vi thái độ của trẻ như
sau:
|
A.
Đau (các dấu hiệu trực
tiếp) |
-
Tư thế giảm đau khi nghỉ ngơi -
Bảo vệ tự phát vùng đau -
Các than phiền thực thể -
Định vị các vùng đau -
Tư thế giảm đau khi vận động -
Các phản ứng khi khám vùng đau |
|
B.
Mất trương lực về tâm
thần vận động |
-
Sự chịu đựng -
Tự thu mình lại -
Mất đi sự tế nhị -
Giảm sự chú ý tò mò với bên
ngoài -
Cử động chậm chạp |
|
C.
Lo lắng |
-
Tính nóng nảy -
Khí chất xấu, dễ bị kích
thích -
Trẻ
tự kiểm soát khi người ta làm
nó vận động -
Dễ khóc |
Ngoài
ra còn có các thang như: thang Amiel
Tison cho đau sau mổ từ 0-7 tháng,
thang Cheops cho đau ở phòng tỉnh mê,
thang lượng giá đối với trẻ tàn
tật, thang DEGR đối với đau kéo dài
ở trẻ từ 2 đến 6 tuổi.